QUY TRÌNH NUÔI CÁ LÓC
Nuôi cá lóc thương phẩm có thể được thực hiện theo nhiều mô hình khác nhau như ao đất, lồng bè hoặc vèo. Tuy nhiên, mô hình nuôi ao đất vẫn là phổ biến nhất và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
1.Chuẩn bị ao nuôi
- Vị trí chọn ao: gần nguồn nước sạch, đảm bảo ánh sáng, hạn chế cây cối che phủ, bờ ao thông thoáng, giao thông đường bộ và giao thông đường thuỷ thuận lợi.
- Diện tích và độ sâu: Ao đất có diện tích từ 500–1.000 m², độ sâu mực nước 1,5–2 m, đáy ao nghiên về cống thoát nước.
- Xử lý ao:
- Tát cạn nước, loại bỏ cá tạp và nạo vét bùn đáy.
- Rải vôi bột CaCO₃ với liều lượng 7–10 kg/100 m² để khử trùng đáy ao và cải thiện chất lượng nước.
- Phơi ao 2–3 ngày sau khi rải vôi để diệt khuẩn và làm cho đáy ao khô nứt nẻ.
- Cấp nước vào ao qua lưới lọc để loại bỏ tạp chất và đảm bảo nguồn nước sạch cho cá.
- Bờ ao: Gia cố chắc chắn, cao hơn mực nước 0,5–0,7 m; lắp lưới bao quanh để ngăn cá nhảy ra ngoài.
2.Chọn và thả giống
- Chọn giống: Cá khỏe mạnh, kích cỡ đồng đều, không dị tật. Có thể tắm cá bằng nước muối 2–3% trong 3–5 phút trước khi thả để diệt ký sinh trùng. Nên để bao cá xuống ao nước khoảng 15-30 phút để cá thích nghi dần với môi trường nước trước khi thả giống.
Có thể tắm cá bằng sản phẩm THQ VITAMIN C CHỐNG STRESS CÁ/TÔM với liều 1 kg cho 3000 m3 nước khi thả giống.
- Mật độ thả: Tùy theo điều kiện ao nuôi, mật độ thả có thể từ 10–30 con/m².
Thời điểm thả: Nên thả cá vào sáng sớm hoặc chiều mát để giảm sốc nhiệt.
3.Chăm sóc và quản lý
- Thức ăn:
- Không cho cá ăn khoảng 1-2 ngày sau khi thả cá.
- Sử dụng thức ăn viên nổi có hàm lượng protein 40–45%.
- Cho ăn 2 lần/ngày vào buổi sáng và chiều mát.
- Khẩu phần ăn tùy theo trọng lượng cá:
- Cá <50 g: 5–7% trọng lượng cơ thể.
- Cá 50–200 g: 4–5%.
- Cá >200 g: 3–4%.
Cần theo dõi và điều chỉnh lượng thức ăn phù hợp cho cá, để tránh dư thừa hoặc thiếu thức ăn.
- Quản lý môi trường:
- Thay nước định kỳ để duy trì chất lượng nước:
- Cá <100 g: thay nước 10–15 ngày/lần.
- Cá 100–200 g: 5–10 ngày/lần.
- Cá >200 g: 1–5 ngày/lần.
- Xử lý môi trường định kỳ bằng sản phẩm YUCCA LIQUID SUPER với liều 1 lít cho 5 000 m3 để phân hủy chất thải và hấp thu khí độc như NH₃.
- Thay nước định kỳ để duy trì chất lượng nước:
Cần thường xuyên quan sát nguồn nước và hoạt động của cá để điều chỉnh kịp thời chất lượng nước.
- Phòng bệnh:
Định kỳ sổ kí sinh trùng 15 – 30 ngày sử dụng 1 lẩn bằng sản phẩm THQ-PRAZIQUANTEL với liều 1 kg/2-3 tấn cá hoặc 1 kg/120 kg thức ăn.
Bổ sung vitamin, khoáng chất và men tiêu hóa.
- Bổ sung vitamin có trong sản phẩm NUTRI PLUS 1 kg/250-500 kg thức ăn, ngày dùng 1 lần, tuỳ gian đoạn cá.
- Tạt khoáng MINER 1 kg/1 000 – 1 500 m3 nước, sử dụng định kỳ 5-7 ngày/lần trong suốt quá trình nuôi.
- Bổ sung men tiêu hoá BACZYME CLEAN 50 lít chế phẩm sau khi tăng sinh cho 1 000 – 1 500 m3 nước, có tác dụng bổ sung men tiêu hoá, cân bằng vi sinh ao nuôi, đồng thời xử lý nước ao.
- Sát khuẩn môi trường nước thường xuyên, đặc biệt trong mùa dịch bệnh bằng sản phẩm BRONOPOL 1 lít/4 000 – 6 000 m3 nước, 7 – 10 ngày xử lí nước 1 lần.

- Xử lí bệnh:
Bước 1: Diệt các tác nhân gây bệnh trong ao nuôi bằng cái sản phẩm diệt khuẩn như SUPER CLEAR 100, BRONOPOL, GLUTABEN,…
Bước 2: Sử dụng kháng sinh để điều trị bệnh cho cá như FLORCOL 330, FOSFO 400, THQ DOXY 20%, sử dụng liên tục trong 5 – 7 ngày để điều trị bệnh, trộn chung kháng sinh và dinh dưỡng như Vitamin C để chống stress cá, tránh tình sốc thuốc.

Bước 3: Sau 5-7 ngày điều trị bệnh, tình hình bệnh có dấu hiệu thuyên giảm, nên sử dụng:
- Sáng: Bổ sung dinh dưỡng tổng hợp như MINER VITA, NUTRI PLUS, THQ SORMELINE,… giúp hỗ trợ phục hồi sức khoẻ đàn cá, sau khi điều trị bệnh.
- Chiều: Bổ sung men vi sinh như BACZYME CLEAN, GUTZYME, PRO–MEN,… nhằm cân bằng hệ vi sinh ao nuôi, phục hồi men vi sinh đường ruột sau khi điều trị.

4.Thu hoạch
- Thời gian nuôi: Sau 4–5 tháng, cá đạt trọng lượng thương phẩm từ 500–800 g/con.
- Phương pháp thu hoạch: Tháo cạn 30% nước ao, dùng lưới kéo để thu cá. Tránh làm cá bị xây xát để giữ chất lượng sản phẩm.
English
Bài viết liên quan
ĐỐI PHÓ VỚI BỆNH GIÒI TRÊN ĐỘNG VẬT NHAI LẠI
ĐỐI PHÓ VỚI BỆNH GIÒI TRÊN ĐỘNG VẬT NHAI LẠI Trong chăn nuôi gia súc [...]
BẮT BỆNH CHƯỚNG HƠI SÌNH BỤNG TRÊN ẾCH NUÔI
BẮT BỆNH CHƯỚNG HƠI SÌNH BỤNG TRÊN ẾCH NUÔI Cứ đến mùa mưa, thời tiết [...]
TỔNG QUAN VỀ BỆNH TiLV TRÊN CÁ RÔ PHI – MỐI ĐE DỌA LỚN ĐỐI VỚI NGHỀ NUÔI HIỆN ĐẠI
TỔNG QUAN VỀ BỆNH TiLV TRÊN CÁ RÔ PHI – MỐI ĐE DỌA LỚN ĐỐI [...]
BỆNH VIÊM HỒI TRÀNG TRÊN HEO
BỆNH VIÊM HỒI TRÀNG TRÊN HEO Bệnh viêm hồi tràng trên heo còn được gọi [...]