MÔ HÌNH NUÔI VỊT THƯƠNG PHẨM

Trong các năm gần đây nhu cầu về thịt vịt không ngừng tăng lên về số lượng đầu con cũng như chất lượng. Các nước Châu Á có xu hướng ưa thích thịt vịt hơn các nước phương Tây, đặc biệt là Trung Quốc. Tại Việt Nam, thịt vịt cũng không kém phần ưa chuộng bởi thịt có phẩm chất thơm ngon và giàu dinh dưỡng hơn thịt gà. Ngoài ra xét về góc nhìn của người chăn nuôi vịt thịt đem lại hiệu quả kinh tế cao khi vịt có tốc độ tăng trưởng nhanh, chống chịu khá tốt, chuyển hoá thức ăn tốt, trứng sản lượng cao, đặc biệt giá vịt ổn định và cao hơn giá gà thương phẩm. Chính vì vậy nuôi vịt phẩm không chỉ đáp ứng nhu cầu thị trường nhất thời mà còn mang lại cơ hội kinh doanh hứa hẹn cho người chăn nuôi.

Photo: NSW DPI

1. Xây dựng chuồng trại:

Các yêu cầu cơ bản về chuồng cho vịt thương phẩm cũng giống các loại vật nuôi khác như:

Vị trí xây chuồng cao ráo, thoáng mát. Nên xây những nơi xa dân cư đông đúc, xa các trục đường quốc lộ chính, cách các trại chăn nuôi khác và gần nguồn nước để thuận tiện cho việc chăn nuôi.

Hướng chuồng quay về phía nắng sớm,tránh được nắng gắt và gió lùa. Hướng Nam và Đông Nam có những đặc tính này giúp đạt hiệu quả trong quá trình chăn nuôi vịt.

Mái chuồng tuỳ vào điều kiện mà bà con có thể lợp tôn, ngói, mái lá dừa có độ dốc để dễ dàng thoát nước. Sàn có độ cao từ 1 – 1,5 m. Nền chuồng bằng xi măng có độ nghiêng về phía trước để dễ dàng vệ sinh với ít nhất 5 – 10 °. Chất độn chuồng như rơm rạ, vỏ trấu được xử lý sát trùng trước khi sử dụng.

Sân chơi, ao hồ hoặc tạo máng nước nhân tạo sâu từ 20 – 25 cm. Thực tế, nuôi vịt thương phẩm có thể nuôi thâm canh như gà thương phẩm không cần nuôi dưới nước.

Các thiết bị, dụng cụ chăn nuôi: máng ăn, máng uống, quạt gió, đèn sưởi.

Photo: Nguyen Thanh.

2. Giống:

Vịt Cỏ

Một trong những giống vịt nội phổ biến nhất, được chọn nuôi chủ yếu để lấy trứng và thịt. Điều đặc biệt về loài vịt này là có màu lông đa dạng, cánh sẻ và thường có kích thước nhỏ hơn so với các giống vịt khác.

Về cân nặng, vịt Cỏ thường trưởng thành với trọng lượng khoảng 1,5 – 1,7 kg cho con trống và 1,4 – 1,5 kg cho con mái.

Ngoài ra, khả năng sinh sản của vịt Cỏ cũng khá tốt, giúp đảm bảo nguồn cung ứng ổn định của trứng và thịt trong quá trình nuôi.

Vịt Bầu

Vịt Bầu có nguồn gốc từ vùng Chợ Bến ở Hòa Bình. Điểm đặc biệt của giống vịt này là sự đa dạng về màu lông, tuy nhiên màu cà cuống thường là màu phổ biến nhất.

Về tầm vóc, vịt Bầu thường có kích thước nhỏ, cổ ngắn và đầu to. Khi trưởng thành, con trống có trọng lượng dao động từ 2,0 đến 2,5 kg, trong khi con mái nặng từ 1,7 đến 2,0 kg.

Loài vịt này có khả năng đẻ quả trứng từ 154 đến 160 ngày tuổi, với năng suất trứng dao động từ 165 đến 175 trứng.

Vịt Bắc Kinh

Vịt Bắc Kinh, một giống vịt thịt nổi tiếng xuất phát từ Trung Quốc, đã được nhập vào Việt Nam vào những năm 1960.

Điểm đặc biệt của loài này là bộ lông màu trắng tuyền, mỏ và chân có màu vàng nổi bật, cổ to và dài vừa phải, cùng với ngực nở sâu và rộng. Khi trưởng thành, con trống của vịt Bắc Kinh có trọng lượng dao động từ 2,8 đến 3,0 kg, trong khi con mái nặng từ 2,4 đến 2,7 kg.

Năng suất trứng đạt từ 130 đến 140 quả mỗi mái mỗi năm, với trọng lượng trứng khoảng từ 75 đến 85 gram.

Vịt CV Super M.

Ngoại hình tương tự với vịt Bắc Kinh. Vịt mái bắt đầu đẻ trứng từ khoảng 26 tuần tuổi, và sản lượng trứng có thể đạt 220 quả mỗi mái trong vòng 40 tuần ở Anh. Trong khi ở Việt Nam, sản lượng trứng thường dao động từ 170 đến 180 quả mỗi mái mỗi năm.

Nếu nuôi vịt thịt theo phương thức công nghiệp, chúng có thể đạt trọng lượng từ 3 đến 3,2 kg vào khoảng 49 ngày tuổi, với chỉ tiêu tiêu tốn thức ăn khoảng 2,8 kg để sản xuất 1 kg thịt vịt. Trong khi đó, vịt nuôi chăn thả ở Việt Nam có trọng lượng từ 2,8 đến 3 kg vào khoảng 75 ngày tuổi.

Vịt Rouen Clair

Có nguồn gốc từ vịt nuôi trong vườn của Pháp, là một giống vịt có đặc điểm riêng biệt. Màu lông của nó giống với vịt Rouen, nhưng nhạt hơn đáng kể. Con trống thường có vòng cổ màu trắng và lớp lông ở mông cũng thường có màu trắng. Trọng lượng của vịt Rouen Clair khi trưởng thành dao động từ khoảng 2,9 đến 4,1 kg.

3. Dinh dưỡng:

Thành phần dinh dưỡng trong thức ăn của vịt thương phẩm:

Nước là chất dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng nhất, nước chiếm 55 -75% thành phần trong cơ thể gia cầm và chiếm vai trò rất quan trọng trong quá trình trao đổi chất.

Nhóm thức ăn cung năng lượng là nhóm mà vịt có nhu cầu lớn nhất được tính bằng Kcal. Chủ yếu là các loại thực phẩm chứa nhiều tinh bột như bắp (3350 Kcal/Kg, chiếm 30 – 50% khẩu phần), lúa gạo (2950 Kcal/Kg, chiếm khoảng 20% khẩu phần), cám gạo (2300 – 2500 Kcal/Kg, chiếm khoảng 5 – 12% khẩu phần). Dù là thức ăn thuộc nhóm thức ăn cung cấp năng lượng nhưng các loại thực phẩm này cũng chứa nhiều protein, lipid, vitamin, khoáng chất.

Nhóm thức ăn cung cấp protein: được phân loại dựa trên nguồn gốc thực vật và động vật. Thức ăn cung cấp protein thực vật là các loại hạt đậu, bánh dầu đậu, bánh dầu mè. Các loại thức ăn như thế này có giá thành rẻ, an toàn, làm mùi vị thịt thơm ngon nhưng thành phần acid amin thiếu cân đối và tỷ lệ không cao. Còn đối với các loại thực phẩm protein có nguồn gốc động vật như bột cá, bột thịt, bột ruốc, đầu tôm, vỏ tôm, nhộng tằm, trứng thì có giá trị sinh học cao bởi các acid amin có hàm lượng cao và cân đối. Nhược điểm là các loại thức ăn này có giá thành cao.

Nhóm thức ăn cung cấp khoáng gồm khoáng đa lượng và vi lượng. Chúng có nhiều trong các loại: bột xương, bột vỏ sò, mai mực, limeston, muối ăn, các sản phẩm premix cung cấp các nguyên tố vi lượng dễ dàng sử dụng.

Nhóm thức ăn cung cấp vitamin thường được dùng dưới dạng các sản phẩm premix khi nuôi thương phẩm bao gồm vitamin A, D, E, B và C là chủ yếu. Vitamin rất quan trọng dù nhu cầu của vịt với nhóm thức ăn này không nhiều bằng các nhóm khác nhưng lại không thể thiếu. Nhược điểm của thức ăn nhóm này thường dễ bị oxy hoá.

Cám hỗn hợp: hiện nay có nhiều loại cám hỗn hợp dành riêng cho vịt thương phẩm với sự tính toán kỹ lưỡng phù hợp từng giai đoạn phát triển khác nhau của vịt. Đánh giá chung thì loại thức ăn này cho lại hiệu quả với năng suất cao, ít tốn công tính toán, phối trộn thức ăn và dễ bảo quản. Nhưng giá thành có phần nhỉnh hơn các loại thức ăn khác.

Xem thêm một số sản phẩm bổ sung vitamin cho vịt thương phẩm: D,L- METHIONIN, LYSIN, ADE BC COMPLEX C, AMINO, NUTRITION, VITANOR, VITA OXY, VITAMIX PLUS, …

Dinh dưỡng cho các giai đoạn:

Từ 0 – 4 tuần tuổi:

Vịt sau khi nở khô lông thì nên cho uống nước rồi mới cho ăn sau, việc cho uống nước nên thực hiện càng sớm càng tốt. Thức ăn phải đảm bảo được 20 – 22% protein thô, năng lượng trao đổi 2800 – 2900 Kcal. Máng thức ăn sạch, bỏ thức ăn thừa và cho ăn nhiều lần trong ngày.

Từ ngày 1 – 28 ngày tuổi có thể cho vịt dùng thức ăn dạng viên cho vịt con hoặc có thể phối trộn thức ăn nấu chín. Vịt thương phẩm cho ăn tự do, bà con có thể tham khảo bảng sau đối với giống vịt Super M:

Ngày tuổi Thức ăn: g/con/ngày Ngày tuổi Thức ăn: g/con/ngày
1 5 15 75
2 10 16 80
3 15 17 85
4 20 18 90
5 25 19 95
6 30 20 100
7 35 21 105
8 40 22 110
9 45 23 115
10 50 24 120
11 55 25 125
12 60 26 130
13 65 27 135
14 70 28 140
  1. Nguyễn Văn Trí (2008). Kỹ thuật nuôi vịt thịt, vịt trứng và nuôi vịt trên cạn, Nhà xuất bản khoa học tự nhiên và công nghệ, Hà Nội

Từ 5 – 8 tuần tuổi:

Cho vịt uống từ 0,4 – 0,6 lít/con/ ngày và ăn tự do. Với tỷ lệ protein thô khoảng 20%, năng lượng khoảng 2800 – 3000 Kcal. Vịt càng ăn nhiều thì thời gian xuất chuồng càng sớm, vịt thương phẩm sẽ xuất chuồng vào tuần thứ 7 hoặc 8. Hiện nay một số nơi đã có thể xuất chuồng khi vịt được 42 ngày tuổi với trọng lượng hơn 3kg.

Fully grown Pekin ducks waddle around at CAAS’s duck research center in Beijing, Sept. 18, 2018. Wu Huiyuan/Sixth Tone

4. Phòng bệnh:

Phòng bệnh cho vịt thương phẩm được thực hiện thông qua việc duy trì vệ sinh và sát trùng chuồng nuôi, nhằm ngăn chặn vi sinh vật có cơ hội gây ra các bệnh. Trong ngành nuôi vịt thương phẩm, việc duy trì vệ sinh và sát trùng trong môi trường sống của chúng đặc biệt quan trọng, đặc biệt vì vịt thương phẩm thường rất nhạy cảm với các bệnh lây truyền.

Để đảm bảo phòng bệnh hiệu quả, vịt thương phẩm cần được nuôi trong môi trường sạch sẽ và thoải mái. Điều này bao gồm việc duy trì cơ thể của chúng ở trạng thái khoẻ mạnh để tăng cường khả năng chống lại các mầm bệnh. Đồng thời, cung cấp cho vịt thức ăn đầy đủ và chất lượng, cùng với môi trường sống thuận lợi.

Để ngăn chặn sự lây lan của các sinh vật ký sinh, chúng ta cần thường xuyên kiểm tra và tiêu diệt chúng. Việc sử dụng kháng sinh định kỳ cũng là một phương pháp quan trọng để đối phó với một số bệnh do vi khuẩn.

Phòng bệnh bằng vaccine với các bệnh phổ biến trên vịt như: viêm gan vịt,bệnh rụt mỏ vịt, dịch tả vịt, cúm gia cầm.

Xem thêm một số loại thuốc sổ giun cho vịt thương phẩm: THQ-PRAZIQUANTEL, ALBENDAZOLE, IVERMECTIN,FENTEN, …

Xem thêm các loại thuốc kháng sinh phòng trị bệnh cho vịt thương phẩm: ÚM GIA CẦM, AMLIUM PRO, DICLA25, COLISTIN TETRA, FLORFENAMIN, AMOX + TYLOSIN, COLOAMOX, CEFACOLIS,…

5. Vệ sinh thú y:

Hằng ngày vệ sinh máng ăn, máng uống, không để lại thức ăn thừa, không cho vịt ăn thức ăn ôi thiu kém chất lượng. Nguồn nước và thức ăn phải qua xử lý để ngăn ngừa mầm bệnh trước khi cho vịt sử dụng.

Xịt rửa phân, chất độn chuồng, quét dọn bụi hằng ngày để tạo môi trường sống khô thoáng, sạch sẽ. Chất thải và xác vịt chết xử lý sạch sẽ, đúng quy định.

Sát trùng định kỳ bằng các chất sát trùng thông thường, sát trùng chuồng trại trước khi tái đàn và sau khi xuất bán.

Mọi thông tin thắc mắc hoặc mua hàng xin liên hệ hotline: 0886 04 05 06 hoặc fanpage THIÊN QUÂN VIỆT NAM.

Đội ngũ kỹ thuật công ty CP Thiên Quân

Trả lời

Hotline
icons8-exercise-96 chat-active-icon